* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "DINHVI.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu báo cháy: 0974.002.002

Hệ thống báo cháy gồm các loại thiết bị báo cháy như sau: 1 tủ báo cháy trung tâm thường đặt tại phòng an ninh và các đầu dò, nút nhấn khẩn và chuông báo cháy. Hệ thống được thể hiện trên bản vẽ bao gồm: Các đầu báo khói, đầu báo nhiệt, các điểm báo cháy bằng tay, dây và ống đi dây, các chuông báo động và trung tâm báo cháy.
Hệ thống báo cháy tự động gồm các loại thiết bị báo cháy nào?


    Tủ điều khiển hệ thống báo cháy:

Tủ điều khiển hệ thống báo cháy là nơi hiển thị những thông tin, liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống. Khi có báo động hoặc có lỗi kỹ thuật thì nó báo cho biết nơi nào đã xảy ra sự cố có cháy nổ. Nhờ đó con người có thể nhanh chóng chọn biện pháp đối phó thích hợp.

    Chuông báo cháy khẩn cấp:

Sử dụng chuông báo cháy phải được gắn tại tầng hầm đến tầng mái phía trên, và gần với nút báo cháy khẩn cấp bằng tay, để người sử dụng có thể nghe tiếng chuông khi tác động vào nút báo cháy khẩn cấp.



Chuông phải được thiết kế với nguồn cung cấp thông qua mạch phân phối và được kết nối riêng lẽ từng nhóm tùy thuộc vào từng khu vực.

    Nút nhấn khẩn báo cháy.

Nút báo cháy khẩn cấp cũng là một trong các loại thiết bị báo cháy cần thiết hiện nay, loại hộp đập vỡ kính (Breakglass) phải được phê chuẩn bởi cơ quan PCCC, và phải phù hợp theo tiêu chuẩn BS 5839.

Nút báo cháy khẩn cấp bằng tay phải được đặt tại các lối thoát hiểm, để dễ dàng kích hoạt khi có cháy trong khi sơ tán khẩn cấp.
Các loại thiết bị báo cháy gồm các loại đầu báo khói thông minh

Đầu báo khói thường loại Ion sử dụng một cặp đầu dò lưỡng cực. Mỗi đầu báo phải chứa một ngõ ra cho LED, và một công tắc dùng cho việc kiểm tra. Đầu báo phải được cung cấp kèm với một đế gắn loại xoay, nó phải có khả năng thực hiện công việc cân chỉnh độ nhạy và công việc kiểm tra mà không cần tạo nguồn khói.

Đầu báo nhiệt cố định cũng là một trong các loại thiết bị báo cháy thông minh của Siemens.

Đầu báo nhiệt tự động phải có sự kết hợp của loại nhiệt biến thiên, và loại nhiệt độ cố định được cài đặt cố định ở 570 C cho các khu vực, mà nhiệt độ không vượt quá 370C và cài đặt tại 930C cho những khu vực, mà nhiệt độ không vượt qúa 650C.

Đầu báo nhiệt tự động phải là loại lắp đặt trần với vị trí khu vực nhận được nguồn nhiệt. Thiết bị cảm biến nhiệt biến thiên phải chứa trong một hộp chứa không khí. Một màn kim loại mềm và cân chỉnh từ nhà máy chống ẩm, phải tác động khi nhiệt độ biến thiên 9,40C trong một phút.

1.KHÁI QUÁT NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
1.1. Khái quát
Hệ thống báo cháy tự động là hệ thống thiết bị tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy (theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738-2001). Hệ thống báo cháy tự động bao gồm: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, (tổ hợp chuông, đèn, nút ấn) và các thiết bị ngoại vi khác...
1.2. Nhiệm vụ
Tự động phát hiện ra cháy một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời trong vùng



hệ thống đang bảo vệ.
Tự động phát ra các tín hiệu báo động, chỉ thị và các tín hiệu điều khiển các thiết bị vi của hệ thống báo cháy tự động nhằm thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó.
Đặc biệt, với hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy khói thì nó còn có nhiệm vụ quan trọng hơn là “cảnh báo”, tức là phát hiện và thông báo sự sắp cháy, sự cháy âm ỉ chưa có ngọn lửa.
1.3. Phân loại hệ thống báo cháy tự động
* Phân loại hệ thống báo cháy tự động theo nguyên lý làm việc của đầu báo cháy có:
- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy khói: là hệ thống báo cháy tự động làm việc dựa vào nguyên lý làm việc của đầu báo cháy khói. Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra sự gia tăng nồng độ khói ở trong khu vực bảo vệ.
- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy nhiệt: là hệ thống báo cháy tự động làm việc dựa theo nguyên lý làm việc của đầu báo cháy nhiệt. Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra sự thay đổi nhiệt độ ở trong khu vực bảo vệ.
- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy ánh sáng (lửa): làm việc dựa vào nguyên lý làm việc của đầu báo cháy lửa. Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra nồng độ tăng cường ánh sáng của ngọn lửa trong khu vực bảo vệ.
- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy hỗn hợp: là hệ thống làm việc dựa trên nguyên lý làm việc của đầu báo cháy hỗn hợp như: đầu báo cháy nhiệt và khói; đầu báo cháy nhiệt và lửa. Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra sự thay đổi các yếu tố môi trường trong khu vực bảo vệ.
* Phân loại hệ thống báo cháy tự động theo đặc điểm kỹ thuật của hệ thống báo cháy.
- Hệ thống báo cháy tự động theo vùng (hệ thống báo cháy tự động thường) : (hệ thống báo cháy tự động thông thường - Couventional fire alarm system): là hệ thống báo cháy tự động có chức năng báo cháy tới một khu vực, một địa điểm (có thể có một hoặc nhiều đầu báo cháy). Diện tích bảo vệ của một khu vực có thể từ vài chục đến 2000 m2 (tuỳ thuộc đặc điểm khu vực đó).



- Hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ: (Addressable fire alarm system) : là hệ thống báo cháy tự động khả năng báo cháy chính xác đến từng vị trí từng đầu báo riêng biệt (từng địa chỉ cụ thể). Diện tích bảo vệ của một địa chỉ báo cháy chỉ giới hạn trong khoảng vài chục mét vuông (tuỳ thuộc vào từng loại đầu báo cháy). Hệ thống báo cháy tự động thông minh: Với sự phát triển khoa học công nghệ, hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ đã phát triển thành hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent fire alarm system). Đây là hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy thông thường theo địa chỉ, nó còn có thể đo được một số thông số về môi

Dây tín hiệu báo cháy

Cáp tín hiệu báo cháy được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy. Hệ thống báo cháy là một hệ thống gồm nhiều thiết bị có nhiệm vụ phát hiện, báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện này sẽ được thực hiện từ động và liên tục hoạt động trong vòng 24 giờ. Dây cáp tín hiệu cần có chức năng chống nhiễu cao, giả sử có khói bốc lên từ bữa ăn, chức năng chống nhiễu sẽ nhận diện được đây là tín hiệu giả và không báo động. Cáp tín hiệu báo cháy 2x1.0 chống nhiễu (Alantek 1 pair 18 AWG Shielded Twisted Cable). Hãng sản xuất: ALANTEK (USA). 500m/cuộn.
Máy ấp trứng Bảng điều khiển này tập trung các nút điều khiển, Máy ấp trứng Máy ấp trứng Bảng điều khiển tín hiệu tự động Bảng điều khiển này tập trung các nút điều khiển các hoạt động của máy được lắp đặt mặt trước máy (phía cửa máy). Bảng điều khiển có công tác tổng để bật
Nệm cao su vạn thành Giảm giá 30% dịch vụ giặt nệm cho những đơn hàng, Thế Giới Nệm là nhà cung cấp các sản phẩm chăn, drap, gối, nệm, nội thất có uy tín của các thương hiệu cao cấp và hàng đầu: Liên Á, Vạn Thành

Vì mỗi loại dây tín hiệu, dây loa lại có một “chất âm” riêng, nên trong điều kiện có thể, hãy thử phối hợp nhiều loại dây khác nhau cho một bộ dàn nhằm thu được kết quả tốt nhất. Nhiều người chơi âm thanh có kinh nghiệm sử dụng đặc tính âm thanh của dây dẫn để bù trừ, cân bằng lại âm sắc cho bộ dàn, ví dụ dùng dây bạc cho các bộ dàn có âm thanh hơi tối và thiếu chi tiết, dùng dây đồng OFC cho các bộ dàn có âm thanh thiên sáng để cân bằng lại dải âm, từ đó thu được kết quả mỹ mãn nhất.

Để chọn một loại dây cáp tín hiệu âm thanh là không đơn giản, nó ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng âm thanh của hệ thống. Ở một số các công trình lắp đặt hệ thống âm thanh, yêu cầu cần phải kéo loa xa đến vài ngàn mét dây. Với những dây tín hiệu thường thì không thể truyền tải tín hiệu đi xa như vậy được. Vì vậy cần phải dùng dây loa chuyên dụng chống nhiễu.

Cáp tín hiệu âm thanh

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu, đáp ứng nhiều nhu cầu trong từng công trình  hệ thống âm thanh. Điển hình như dây cáp loa Cae Pháp, cáp loa alantek, cáp loa belden, cáp loa lapp rước tiên, chúng ta hiểu cấu tạo của dây cáp tín hiệu âm thanh


Thông thường cáp tín hiệu âm thanh chống nhiễu có 2 sợi đồng, trong 2 sợi đồng có nhiều sợi đồng nhỏ được se xoắn chéo lại với nhau. 2 sợi được bọc bởi lớp nhựa cách điện. Tiếp đến là được bọc thêm 1 lớp lá nhôm hoặc lưới đồng xoắn lại để chống nhiễu, một số loại có thêm một sợi dây đồng nhỏ làm dây tiếp đất để chống nhiễu. Cuối cùng, được bọc 1 lớp nhựa cháy chậm hoặc chống cháy ở ngoài.

Cấu tạo cáp tín hiệu âm thanh

Lá nhôm chống nhiễu ( Aluminium Tap) quấn quanh các lõi bên trong dây cáp, cách ly các tín hiệu nhiễu bên trong và bên ngoài dây cáp. Sau đó các tín hiệu nhiễu này sẽ được mang đi xuống đất (grounding) bởi 1 sợi dây đồng trần ( copper wire) nằm trong lớp lá nhôm này và các lõi.

Lớp lưới chống nhiễu ( Braiding) là lớp lưới bằng kim loại ( đồng hoặc mạ kim) bao phủ quanh các lõi bên trong 60%-90% tùy theo mật độ đan lưới. Với loại lưới chống nhiễu này thì thường không cần thêm 1 sợi dây đồng trần ( copper wire) bên trong đưa nhiễu xuống đất ( grounding) mà dùng chính lớp lưới này luôn.

Các yếu tố bạn cần quan tâm khi chọn tiết diện dây:

    Công suất hệ thống: Công suất của tải càng lớn thì dây tín hiệu cần phải có tiết diện lớn hơn.
    Chiều dài dây loa:Chiều dài dây loa tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn. Khi dây dẫn dài, thì công suất của amply phải đủ lớn để bù lại sự suy hao trên đường truyền.
    Tiết diện dây dẫn: Tiết diện dây tỉ lệ nghịch với điện trở, vì vậy bạn muốn có hệ thống âm thanh tốt thì cần dây có tiết diện lớn để giảm điện trở suy hao trên đường truyền.

Bảng trên là thông số tương đối mà chúng ta dựa theo để thiết kế chọn tiết diện dây cho phù hợp.

Trên là một số thông tin cơ bản về dây tín hiệu âm thanh. Hi vọng phần nào đem lại chút thông tin cho bạn khi thiết kế một hệ thống âm thanh. Trong thiết kế, gặp bất cứ rắc rối gì, bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và chọn loại cáp tín hiệu âm thanh cho phù hợp nhất.



Dây loa dây tín hiệu đều có cùng chức năng là truyền dẫn và giữ ổn định cho các tín hiệu trong một bộ dàn âm thanh. Tuy nhiên,2 loại dây này lại có sự khác biệt rất lớn về đặc tính kỹ thuật cũng như khả năng tương thích với các thiết bị. Bạn không thể sử dụng dây loa để thay thế cho dây tín hiệu, và ngược lại. Vậy làm sao để phân biệt dây loa và dây tín hiệu?

Dây loa và dây tín hiệu còn được gọi chung là dây dẫn. Trong hệ thống dàn âm thanh, chúng được phân định bằng mức độ truyền tín hiệu thấp hay cao. Đối với dây loa thì chuyển tải tín hiệu mức cao, còn dây tín hiệu thì chuyển tải tín hiệu mức thấp.
      
Dây loa và dây tín hiệu là những thiết bị không thể thiếu trong một dàn âm thanh, chúng kết nối các thiết bị lại với nhau. Chính vì thế, việc chọn lựa loại dây loa và dây tín hiệu thích hợp sẽ giúp âm thanh hay hơn và giúp bạn khai thác được hết khả năng của bộ dàn âm thanh đó.

1. Về khái niệm và nhiệm vụ của dây loa và dây tín hiệu:

      Dây loa (Speaker Cable): dây loa có nhiệm vụ chuyển tải các tín hiệu mức cao (đến vài trăm volt) từ ampli đến các loa trong hệ thống âm thanh.

      Dây tín hiệu (Interconnect): có nhiệm vụ chuyển tải các tín hiệu mức thấp (thường từ vài milivolt đến vài volt) giữa các thiết bị nguồn (đầu CD, tuner, đầu băng) với DAC, preampli và giữa preampli tới ampli công suất.

2. Phân loại dây loa và dây tín hiệu:

Dây tín hiệu có 3 loại:

      Dây tín hiệu không cân bằng (Unbalanced Interconnect): thường có hai lõi và có đầu cắm kiểu RCA (bông sen). Nó còn được gọi là dây tín hiệu single-end.
      
Ở một số các công trình lắp đặt hệ thống âm thanh công cộng, yêu cầu cần phải kéo loa xa đến vài ngàn mét dây. Với những dây tín hiệu âm thanh thông thường thì không thể truyền tải tín hiệu đi xa như vậy được. Vì vậy cần phải dùng dây loa chuyên dụng chống nhiễu.


Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu, ứng nhiều nhu cầu trong từng công trình thiết kế hệ thống âm thanh. Điển hình như dây cáp loa hosiwell, cáp loa alantek, cáp loa belden, cáp loa lapp kabel….

Cấu tạo của dây tín hiệu âm thanh

Thông thường cáp tín hiệu âm thanh chống nhiễu có 2 sợi đồng, trong 2 sợi đồng có nhiều sợi đồng nhỏ được se xoắn chéo lại với nhau. 2 sợi được bọc bởi lớp nhựa cách điện. Tiếp đến là được bọc thêm 1 lớp lá nhôm hoặc lưới đồng xoắn lại để chống nhiễu, một số loại có thêm một sợi dây đồng nhỏ làm dây  tiếp đất để chống nhiễu. Cuối cùng, được bọc 1 lớp nhựa cháy chậm hoặc